Cây tam thất và #10 Tác dụng chữa bệnh mà bạn chưa biết

48
cây tam thất

Cây tam thất thuộc họ nhân sâm, còn được gọi là xuyên tam thất, điền tam thất, sâm tam thất, sâm hoàng liên, kim bất hoán… Cây tam thất thích hợp sống ở vùng núi cao, khí hậu mát mẻ hoặc trong rừng nhiều bóng râm. Hãy cùng tudiencuocsong tìm hiểu những thông tin về cây tam thất này nhé

1. Đặc điểm cây tam thất

cây tam thất

Tam thất thuộc loại cây thảo sống lâu năm, cao khoảng 40cm. Lá kép, mọc vòng, phiến lá hình mác, đầu lá nhọn, mép có răng cưa nhỏ và mau. Nụ tam thất nhỏ, hình nắm xôi, nụ mọc đầu cành. Trong khi đó, quả có màu xanh, mọng, màu đỏ khi chín, bên trong có 2 hạt hình bầu dục. Hoa hình tán, mọc đầu cành màu xanh nhạt. Quả mọng, khi chín có màu đỏ, trong chứa 2 hại hình cầu. Ra hoa tháng 5-7, quả chín tháng 8-10. Cây tam thất được trồng phổ biến ở các vùng núi cao như Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai…

2. Tác dụng của cây tam thấtcủ tam thất

Cây tam thất có rất nhiều công dụng đối với sức khỏe, cụ thể:

  1. Kích thích nhẹ ở liều thấp làm tăng vận động, tăng trí nhớ nhưng tác dụng ức chế ở liều cao đối với hệ thần kinh, làm tăng sinh lực chống lại sự mệt mỏi, giúp hồi phục sức lực tương tự nhân sâm, làm tăng sự thích nghi của cơ thể trước những bất lợi của điều kiện môi trường sống.
  2. Tác dụng bảo vệ tế bào giúp hồi phục số lượng hồng cầu, bạch cầu bị giảm.
  3. Tăng nội tiết tố sinh dục, được sử dụng như thuốc tăng cường sinh lực. Đối với chức năng nội tiết sinh dục nữ, thể hiện ở các hoạt tính oestrogen và hướng sinh dục, giãn mạch ngoại vi và không ảnh hưởng đến huyết áp và hệ thần kinh trung ương, điều hòa miễn dịch, kích thích tâm thần, chống trầm uất.
  4. Hạ cholesterol máu, chống xơ vữa động mạch, tác dụng kháng viêm, tác dụng điều hoà hoạt động của tim.
  5. Giải độc gan và tác dụng kháng khuẩn nhất là đối với Streptococcus gây bệnh viêm họng.
  6. Chỉ huyết, phá huyết tán ứ, tiêu thũng định thống và tư bổ cường tráng.
  7. Tăng lực rất tốt, rút ngắn thời gian đông máu, tiêu máu ứ và tăng lưu lượng máu ở động mạch vành của động vật thí nghiệm.
  8. Làm tăng sức co bóp cơ tim ở liều thấp.
  9. Cầm máu và giải ứ trệ. Hoạt huyết và giảm đau.
  10. Làm thuốc bổ; tăng lực, chống suy nhược, hồi phục sức lực bị suy giảm, tăng sức chịu đựng.

3. Cách sử dụng cây tam thấttrà hoa tam thất

Hình ảnh : tham khảo google

Theo y học cổ truyền, cây tam thất có nhiều cách bào chế và cách chế khác nhau nhờ vậy mà công dụng của chúng cũng không giống nhau. Thông thường tam thất được sử dụng dưới 3 dạng:

  • Dùng tươi bằng cách rửa sạch, giã nát và đắp lên tổn thương.
  • Dùng sống bằng cách rửa sạch, phơi hay sấy khô rồi thái phiến hay tán thành bột, thường dùng để chữa các chứng bệnh như xuất huyết, tổn thương, xích lỵ, đại tiện ra máu tươi, đau thắt ngực do thiểu năng mạch vành hoặc nhồi máu cơ tim, bệnh gan… Dùng sống chủ yếu để tán ứ chỉ huyết, tiêu thũng định thống.
  • Dùng chín bằng cách rửa sạch, ủ rượu cho mềm rồi thái mỏng sao qua, tán bột hoặc rửa sạch, thái mỏng rồi sao với dầu thực vật cho đến khi có màu vàng nhạt rồi đem tán bột, thường dùng với mục đích bồi bổ cho những trường hợp cơ thể suy nhược, khí huyết bất túc. Dùng chín chủ yếu để bồi bổ.
  • Liều dùng thông thường: mỗi ngày sắc uống từ 5-10 g, uống bột từ 1,5 – 3,5 g, dùng ngoài không kể liều lượng.

4. Một số bài thuốc từ cây tam thấtcủ tam thất được xử lý sạch

  • Trị chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu: tam thất 6g, hoa nhuỵ thạch (nung) 20g, than huyết dư 8g. Các vị nghiền bột uống. Mỗi lần 8g, ngày uống 2 lần.
  • Trị các chứng xuất huyết nội tạng: tam thất 60g, bạch chỉ 60g, hổ phách 30g, đại giả thạch 30g. Nghiền thành bột mịn, trộn đều. Mỗi lần dùng 2,5g, ngày uống 3 lần, chiêu với nước đun sôi.
  • Trị ban tím do giảm tiểu cầu trong máu: tam thất 12g, bạch mao căn 63g, ngó sen 4g, sinh địa 12g, xuyến thảo 12g, câu kỷ 20g, hạt sen 63g, thạch cao 4g. Sắc uống, ngày 1 thang.
  • Trị đau do chấn thương, bị đánh, ngã: tam thất 6 – 12g, nghiền thành bột. Mỗi lần 1 – 2g, chiêu bằng nước đun sôi.
  • Trị tim đau thắt: tam thất, nhân sâm liều lượng bằng nhau, nghiền thành bột. Mỗi lần uống 2g, ngày uống 2 lần.
  • Hoá ứ tiêu nhọt. Dùng khi ứ huyết ngưng trệ gây nhọt loét sưng đau: Tam thất lượng vừa đủ, mài với giấm, thoa lên chỗ đau.

5. Món ăn từ cây tam thấthoa tam thất khô

  • Gà hầm tam thất: gà mái hoặc gà ác 1 con, tam thất 20g. Gà làm sạch, tam thất tán bột cho vào bụng gà; hầm cách thủy cho chín, thêm gia vị cho ăn. Thích hợp cho người suy nhược cơ thể, khí huyết hư, ăn kém, mệt mỏi, da tái nhợt thiếu máu.
  • Tam thất tán: tam thất tán bột; mỗi lần uống 4 – 6g cùng với nước hồ hoặc chút rượu. Dùng cho người kiết lỵ đại tiện xuất huyết, chấn thương đụng giập, sưng nề.
  • Canh tam thất: trứng gà 2 quả, tam thất 3g, mai mực 20g, tây thảo 10g. Trứng khoét lỗ nhỏ, tam thất tán bột cho vào 2 quả trứng (chia đều) bịt kín lỗ khoét. Nấu cùng mai mực, tây thảo và lượng nước thích hợp. Khi trứng chín, bỏ vỏ trứng, ăn trứng và uống nước canh. Dùng tốt cho chị em kinh nguyệt kéo dài 8 – 10 ngày, lượng ít, rỉ rả, có máu cục, đau quặn.
  • Rượu hầm tam thất: tam thất 3g, nước ép ngó sen 200ml, rượu nhạt 150ml, trứng gà 1 quả. Tam thất tán mịn, đập bỏ vỏ trứng, trộn nước ép ngó sen và rượu, đun cách thủy cho chín. Dùng cho người thổ huyết, khái huyết tiện huyết, xuất huyết dạ dày ruột. Ngày ăn 1 lần.

6. Phân biệt các loại cây tam thất

1. Đặc Điểm Cây Tam Thất Bắc:

đặc điểm cây tam thấtCây tam thất bắc là loại cây thân thảo sống lâu năm, cao khoảng 40cm. Lá kép, mọc vòng, phiến lá hình mác, đầu lá nhọn, mép có răng cưa nhỏ và mau.
Hoa hình chiếc ô, mọc đầu cành màu xanh nhạt. Quả mọng, hình thận, khi chín có màu đỏ, trong chứa 2 hạt hình cầu. Có quả màu đỏ, trồng bằng hạt.
Về hình dạng, Củ tam thất Bắc sần sùi có nhiều mấu nhỏ xung quanh, độ dài thường từ 3-5 cm. Vỏ ngoài khá cứng màu xám, xám đen và có những vân chạy dọc thân củ. Bên trong ruột đặc thịt có màu xám vị hơi đắng, mùi khá thơm.
Rễ Tam thất Bắc không có hình dạng cụ thể, thông thường chúng có đường kính ở vào khoảng 1-2 cm, chiều dài khoảng 1,5-4 cm. Màu đặc trưng của phần bên ngoài Tam thất bắc là xám vàng nhạt kèm theo những lằn dọc. Rễ Tam thất khá cứng, cầm lên có cảm giác nặng tay.

2. Đặc Điểm Cây Tam Thất Nam

Cây tam thất nam là cây thảo không có thân, có thân rễ dày bao bởi những vết của lá đã rụng thường phân nhánh mang nhiều củ nhỏ bằng quả trứng chim xếp thành chuỗi, có rễ con dạng sợi. Lá mọc rời, 3-5 cái, có cuống dài, xuất hiện sau khi cây ra hoa. Phiến lá thuôn dài, chóp nhọn, màu lục, lục pha nâu hay nâu tím, mép nguyên, lượn sóng.
Cụm hoa ở gốc, nằm ở bên lá; cuống hoa dài 6-8cm, ở phía cuối có một lá bắc hình ống, bao lấy hoa. Hoa 4-5 cái, có lá bắc và lá bắc con dạng màng. Tràng hoa màu trắng, họng vàng. Bầu nhẵn, chia 3 ô.

cây tam thất namCủ Tam thất có hình trứng hoặc hình trong thuôn một bên. Phần vỏ có màu trắng vàng. Dùng dao cắt vào bên trong ta thấy có màu trắng ngà. Nếm một ít thì cảm thấy cay nóng và có mùi như gừng.

3. Đặc điểm cây cúc tam thất

hoa cuc tam thấtCây cúc tam thất là cây thảo sống lâu năm, cao 50-110cm, lúc non màu tím tía. Rễ mầm tròn, trong có chất bột màu trắng, lúc tươi hơi có nhớt.
Lá mọc so le sít nhau; phiến xoan, dài 10-25cm, rộng 5-10cm, xẻ thuỳ lông chim không đều, mép có răng to thưa, trên mặt lá đôi khi có nhiều đốm tím; cuống dài 2-4cm, có tai như lá kèm, hình buồm rộng.
Cụm hoa đầu màu vàng sẫm đến vàng cam, có cuống dài, có lá bắc nhỏ; bao chung cao 1-5cm với vài lá bắc phía ngoài nhỏ. Quả bế có lông màu trắng.

4. Đặc điểm cây tam thất vũ diệp( tam thất hoang)

cây tam thất vũ diệpLà cây thảo sống nhiều năm, rễ dài có nhiều đốt và những vết sẹo do thân rụng hằng năm để lại. Thân mảnh cao 10-20cm, tới 50cm, thường lụi vào mùa khô.
Lá kép chân vịt, mọc vòng 3 cái một, mang 3-7 lá chét mỏng, không lông, mép có răng đôi cạn hay sâu dạng thùy. Hoa màu trắng lục xếp 20-30 cái thành tán đơn trên một trục dài 15-20cm ở ngọn thân, cuống hoa cỡ 1cm. Quả mọng, khi chín màu đỏ, chứa 1-2 hạt.

Trên đây là những thông tin mà chúng tôi muốn mang tới cho các bạn, hãy tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng cây tam thất để sử dụng chúng một cách an toàn và hiệu quả nhất.